Fed cũng sử dụng một dạng khác của Chỉ số Đô la Mỹ. Chúng tôi gọi nó là “chỉ số đô la Mỹ tính theo trọng số thương mại “ .
Fed muốn tạo ra một chỉ số phản ánh chính xác hơn giá trị của đồng đô la Mỹ so với các loại tiền tệ khác, dựa trên khả năng cạnh tranh của hàng hóa Mỹ so với hàng hóa của các quốc gia khác. Chỉ số đô la Mỹ tính theo trọng số thương mại được hình thành vào năm 1998.

Tiền tệ và trọng lượng của chúng
Bảng sau liệt kê trọng số của các loại tiền tệ chính trong chỉ số trọng số thương mại của đồng đô la Mỹ:
| Quốc gia | Trọng số (%) |
|---|---|
| Khu vực đồng euro | 17.056 |
| Trung Quốc | 21.892 |
| Canada | 11.977 |
| México | 12.6 |
| Nhật Bản | 6.281 |
| Vương quốc Anh | 3.679 |
| Hàn Quốc | 3,994 |
| Đài Loan | 2.317 |
| Singapore | 1.694 |
| Brazil | 1.808 |
| Malaysia | 1,59 |
| Hồng Kông | 1.378 |
| Ấn Độ | 1.975 |
| Thụy sĩ | 1.982 |
| nước Thái Lan | 1.447 |
| Châu Úc | 1.157 |
| Nga | 1.053 |
| Người israel | 1,019 |
| Thụy Điển | 0,664 |
| Indonesia | 0,969 |
| Ả Rập Saudi | 0,791 |
| Chilê | 0,751 |
| Philippin | 0,575 |
| Colombia | 0,582 |
| Argentina | 0,503 |
| Venezuela | 0,258 |
| Tổng cộng | 100 |
*Trọng lượng tính đến ngày 12/02/2017
Sự khác biệt chính giữa Chỉ số Đô la Mỹ và Chỉ số Trọng số Thương mại Đô la Mỹ là rổ tiền tệ được chọn và trọng số tương đối của chúng.
Chỉ số trọng số thương mại của đồng đô la Mỹ bao gồm tiền tệ của các nước lớn trên thế giới, cũng như tiền tệ của một số nước đang phát triển. Với những diễn biến trong thương mại toàn cầu, chỉ số đô la Mỹ có thể phản ánh tốt hơn giá trị của đồng đô la Mỹ trên toàn cầu.
Việc lựa chọn trọng lượng dựa trên dữ liệu thương mại hàng năm.
Dữ liệu trọng lượng của Chỉ số Đô la Mỹ có thể được tìm thấy tại: http://www.federalreserve.gov/releases/H10/Weights .
Nếu bạn muốn xem dữ liệu lịch sử, vui lòng nhấp vào http://www.federalreserve.gov/releases/h10/Summary/ .
